CUỘN INOX 316|316L - DÀY 5.0MM BỀ MẶT 2B
Còn hàng
CUỘN INOX
-
Liên hệ
-
8
Cuộn inox 316/316L dày 5.0mm bề mặt 2B là dòng sản phẩm thép không gỉ cao cấp thuộc nhóm Austenitic, nổi bật với cấu trúc dày dặn, chịu lực tốt và khả năng chống ăn mòn vượt trội trong môi trường khắc nghiệt (chứa clorua, axit, muối biển) nhờ chứa 2 - 3% Molypden, với độ dày 5.0mm, tấm inox có kết cấu rất cứng cáp, chịu được áp lực cao, được ứng dụng rộng rãi trong gia công cơ khí chính xác, chế tạo bồn chứa hóa chất, thiết bị ngành dược phẩm,y tế và thực phẩm, công nghiệp hàng hải và đóng tàu, công nghiệp hóa chất, dầu khí và hóa dầu, xử lý nước thải và môi trường, các công trình, thiết bị kiến trúc hoặc kết cấu ven biển, môi trường có tính axit hoặc muối cao.
- Thông tin sản phẩm
- Ưu điểm
- Bình luận
Cuộn inox 316/316L dày 5.0mm với bề mặt 2B là dòng sản phẩm thép không gỉ cán nguội cao cấp, nổi bật với khả năng chống ăn mòn vượt trội trong môi trường muối, hóa chất và axit nhờ có thêm 2–3% Molypden .Với độ dày 3.0 ly kết hợp cùng bề mặt cán nguội 2B mịn màng, vật liệu này có tính chịu lực và độ kín cao, lý tưởng cho: Ngành hóa chất & dầu khí: Chế tạo bồn chứa hóa chất, đường ống dẫn dung môi có tính axit hoặc kiềm nhẹ, công nghiệp đóng tàu & hàng hải: Các thiết bị, phụ kiện định hình trên tàu bè hoặc kết cấu tiếp xúc trực tiếp với nước biển. Ngành thực phẩm & dược phẩm: Bồn khuấy trộn, hệ thống đường ống vi sinh yêu cầu bề mặt sạch, dễ vệ sinh và không thôi nhiễm tạp chất
Thép không gỉ Inox 316 / 316L bề mặt hoàn thiện 2B là loại thép không gỉ austenit chứa molypden với bề mặt cán nguội nhẵn, mờ và có độ bóng nhẹ.
Bảng Thông Số Kỹ Thuật Cuộn Inox 316L/2B
|
Mác thép |
SUS 316/316L, cán nguội |
|
Bề mặt |
2B |
|
Độ dày |
5.0 mm |
|
Kích thước |
Khổ rộng đa dạng từ 1200up-1500up-2000up |
|
Tiêu chuẩn |
ASME SA-240/SA-240M, JIS G 4304,EN 10088-2,EN 10088-4, EN 10028-7, ASTM A240/A240M, ASTM A666/A666M … |
|
Trọng lượng |
Khoảng 1 – 5 tấn, hoặc đặt cắt và nhập theo yêu cầu của khách hàng |
|
Xuất xứ |
Aperam, Outokumpu,Columbus, Acerinox, Tisco, Lisco, Bahru |
|
Tồn kho |
Có sẵn tại kho Hưng Yên & Hồ Chí Minh, giao hàng toàn quốc |
THÀNH PHẦN HÓA HỌC
| Mác thép/Tỷ lệ (%) | C | Si | Mn | P | S | Cr | Ni | Mo | Tio | Đồng | Khác |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 316/316L | <=0,07 | <=0,75 | <=2.00 | <=0,045 | <=0,015 | 16:50-18:00 | 10:00-13:00 | 2,00-2,50 | - | - | N <= 0,10 |
*** Điểm nổi bật: Hàm lượng Molypden (Mo) từ 2–3% là yếu tố quan trọng giúp inox 316 có khả năng chống ăn mòn vượt trội hơn inox 304, đặc biệt trong môi trường nước biển, dung dịch muối và một số môi trường hóa chất .
• Tính chất vật lý của inox 316 là gì?
|
Thuộc tính |
Giá trị |
Đơn vị |
|
Khối lượng riêng |
7.98 |
g/cm³ |
|
Nhiệt độ nóng chảy |
1400 |
°C |
|
Mô-đun đàn hồi (Modulus of Elasticity) |
193 |
GPa |
|
Điện trở suất |
0,74 × 10⁻⁶ |
Ω·m |
|
Độ dẫn nhiệt |
16,3 |
W/m·K |
|
Hệ số giãn nở nhiệt |
15,9 × 10⁻⁶ |
/K (hoặc K⁻¹) |
• Bảng thành phần cơ tính của inox 316
| Chỉ tiêu cơ tính | Giá trị tiêu chuẩn | Đơn vị |
| Độ bền kéo (Tensile Strength) | ≥ 515 | MPa |
| Giới hạn chảy 0,2% (Yield Strength) | ≥ 205 | MPa |
| Độ giãn dài (Elongation) | ≥ 40 | % |
| Độ cứng Brinell | ≤ 217 | HBW |
| Độ cứng Rockwell B | ≤ 95 | HRB |
| Mô đun đàn hồi | Khoảng 193–200 | GPa |
| Khối lượng riêng | Khoảng 8,0 | g/cm³ |
♦ Đặc điểm của Inox 316 / 316L dày 5mm bề mặt 2B
• Quy trình sản xuất (2B): Cán nguội, xử lý nhiệt (annealed), tẩy gỉ (pickled) và cán bóng nhẹ qua trục cán tinh (skin-passed).
• Bề mặt: Bề mặt nhẵn bóng màu xám bạc, dễ vệ sinh, chống bám bẩn tốt hơn dạng cán nóng (No.1), mịn, phẳng, không chải xước (not brushed), có độ phản chiếu nhẹ nhưng không bóng gương,thường dùng trong thực phẩm, y tế, kiến trúc và thiết bị công nghiệp nhẹ.
• Thành phần & Chống ăn mòn: Bổ sung molypden (Mo) giúp tăng cường khả năng chống ăn mòn vượt trội so với inox 304, đặc biệt trong môi trường nhiễm muối, hóa chất hoặc axit.
• Tiêu chuẩn phổ biến: Thường tuân theo các tiêu chuẩn quốc tế như ASTM A240, JIS G4305 hoặc DIN 17440
• Khả năng chống ăn mòn
Thép không gỉ 316 / 316L có khả năng chống ăn mòn tuyệt vời trong dung dịch của nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ không chứa halogen trên phạm vi nhiệt độ và nồng độ rộng. Nó có thể chịu được nhiều axit hữu cơ và axit khoáng loãng tùy thuộc vào nhiệt độ và nồng độ của dung dịch.Thép không gỉ 316 / 316L có thể bị ăn mòn đồng đều trong axit khoáng mạnh và dung dịch kiềm mạnh nóng.
Có khả năng hoạt động xuất sắc trong nhiều môi trường khí quyển và nhiều chất ăn mòn - nhìn chung có khả năng chống chịu tốt hơn thép không gỉ 304. Dễ bị ăn mòn rỗ và ăn mòn khe hở trong môi trường clorua ấm, và bị nứt do ăn mòn ứng suất ở nhiệt độ trên khoảng 60 °C. Được coi là có khả năng chống chịu với nước uống có hàm lượng clorua lên đến khoảng 1000 mg/L ở nhiệt độ môi trường, giảm xuống còn khoảng 500 mg/L ở 60 °C.
Trong dung dịch nước chứa halogenua, ví dụ như clorua hoặc bromua, hiện tượng ăn mòn rỗ và ăn mòn khe hở có thể xảy ra tùy thuộc vào nồng độ halogenua, nhiệt độ, giá trị pH, nồng độ các hợp chất oxy hóa hoặc hình dạng khe hở (nếu có). Sự hiện diện của các hợp chất ức chế hoặc thúc đẩy ăn mòn như ion kim loại chuyển tiếp hoặc các hợp chất hữu cơ có thể ảnh hưởng đến hành vi ăn mòn của thép không gỉ 316 / 316L.
• Khả năng chịu nhiệt
Khả năng chống oxy hóa tốt trong điều kiện hoạt động gián đoạn đến 870 °C và trong điều kiện hoạt động liên tục đến 925 °C. Không nên sử dụng liên tục thép 316 trong phạm vi nhiệt độ 425-860 °C nếu khả năng chống ăn mòn trong môi trường nước sau đó là yếu tố quan trọng. Thép 316L có khả năng chống kết tủa cacbua tốt hơn và có thể được sử dụng trong phạm vi nhiệt độ nêu trên. Thép 316H có độ bền cao hơn ở nhiệt độ cao và đôi khi được sử dụng cho các ứng dụng kết cấu và chịu áp lực ở nhiệt độ trên khoảng 500 °C.
• Khả năng xử lý nhiệt
- Xử lý dung dịch (ủ) - Nung nóng đến 1010-1120 °C và làm nguội nhanh. Các loại thép này không thể làm cứng bằng xử lý nhiệt.
• Khả năng Hàn
- Thép không gỉ 316 / 316L có khả năng hàn tuyệt vời và phù hợp với tất cả các phương pháp hàn thông thường (như MMA, MIG, MAG, TIG, SAW, LBW hoặc RSW), ngoại trừ hàn khí.
- Thép không gỉ 316 và 316L có hệ số giãn nở nhiệt cao hơn khoảng 50% và độ dẫn nhiệt thấp hơn so với thép cacbon. Điều này có nghĩa là quá trình hàn có thể dẫn đến biến dạng lớn hơn và ứng suất co ngót cao hơn.
-Đối với các tiết diện mỏng, có thể sử dụng phương pháp hàn tự sinh. Đối với các tiết diện dày hơn, nên sử dụng vật liệu hàn có hàm lượng cacbon thấp thép không gỉ 316 / 316L. Để đảm bảo các đặc tính của kim loại mối hàn (ví dụ: độ bền, khả năng chống ăn mòn) tương đương với kim loại nền, nên sử dụng vật liệu hàn có hàm lượng cacbon tương đương hoặc cao hơn một chút.
-Thông thường không cần xử lý nhiệt sau hàn. Trong những trường hợp đặc biệt có nguy cơ cao bị nứt ăn mòn do ứng suất hoặc mỏi vật liệu, có thể xem xét xử lý giảm ứng suất.
- Để khôi phục hoàn toàn khả năng chống ăn mòn của mối hàn, cần loại bỏ sự đổi màu của mối hàn bằng phương pháp tẩy gỉ và thụ động hóa.
• Khả năng gia công cơ khí
Thép không gỉ 316 / 316L có thể dễ dàng tạo hình và gia công bằng nhiều phương pháp tạo hình nguội khác nhau. Nó có thể được sử dụng trong các công đoạn dập đầu, kéo giãn và uốn. Bất kỳ công đoạn tạo hình nguội nào cũng sẽ làm tăng độ bền và độ cứng của vật liệu.
• Mác thép kép 316/316L
Thông thường, thép không gỉ 316 và 316L được dự trữ dưới dạng "Chứng nhận kép" - chủ yếu là dạng tấm và cuộn . Các sản phẩm này có các đặc tính hóa học và cơ học đáp ứng cả tiêu chuẩn 316 và 316L. Sản phẩm chứng nhận kép như vậy không đáp ứng tiêu chuẩn 316H và có thể không phù hợp cho các ứng dụng ở nhiệt độ cao.
♦ Ứng dụng phổ biến
Inox 316/2B là vật liệu được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực với các ứng dụng đa dạng:
• Sản xuất gia công cơ khí, đóng tàu : Một số ứng dụng liên quan đến lĩnh vực hàng hải là sản xuất tàu biển, sàn tàu, phụ kiện mỏ neo.
- Vỏ tàu, boong tàu: Sử dụng tại các vị trí tiếp xúc trực tiếp với sóng biển và cần khả năng chịu va đập (độ dày 5mm).
- Thiết bị cảng biển: Phụ kiện bến tàu, lan can bờ biển, hệ thống neo đậu, xích tải hàng hải.
- Thiết bị hàng hải ngầm: Linh kiện của tàu ngầm, máy móc khảo sát đáy biển, chân đế giàn khoan dầu khí.


• Ngành Thực Phẩm và Môi Trường Chứa Clorua
Inox 316 được sử dụng để sản xuất thiết bị trong ngành thực phẩm và hoạt động trong môi trường chứa nhiều clorua.
• Ngành Y Tế và Thí Nghiệm
Dụng cụ y tế, bồn chứa, bàn chế biến thực phẩm yêu cầu bề mặt sạch và kháng khuẩn tốt. Ứng dụng inox 316/2B trong các thiết bị y tế, thiết bị thí nghiệm trong bệnh viện, phòng phẫu thuật, và phòng thí nghiệm.

• Ngành Hàng Hải và vận tải
Sản xuất đóng tàu biển, phụ kiện trên tàu biển ,lan can tàu,bến bãi, mỏ neo, và thiết bị ngành ô tô vận tải,phụ kiện máy bay.
• Ngành Vận Chuyển và Bồn Chứa Hóa Chất
Ứng dụng inox 316 trong ngành vận chuyển và sản xuất bồn chứa hóa chất.
• Công Nghiệp Khai Thác
Sử dụng trong công nghiệp khai thác khoáng sản, dầu khí, khai thác mỏ, khai thác đá .
Ngành khai khoáng, khai thác đá, khai thác mỏ, ngành xử lý nước sạch và ngành trao đổi nhiệt.
– Thiết bị tiếp xúc với hóa chất, chất hữu cơ: ngành chế biến thực phẩm, dược, thuốc trừ sâu,…
• Ngành dầu khí: Inox 316 được sử dụng trong việc xây dựng các thiết bị và ống dẫn trong ngành dầu khí, nơi có môi trường ăn mòn và nhiệt độ cao.
– Công trình tiếp xúc môi trường hóa chất, nước biển: kiến trúc ven biển, lan can, đóng tàu, vận chuyển, phụ kiện tàu thuyền,…
• Ngành Công nghiệp điện tử: Trong các ứng dụng điện tử, Inox 316 có thể sử dụng để làm vỏ bảo vệ cho các thiết bị như cảm biến, bộ vi xử lý và các linh kiện khác với mục đích chống ăn mòn và bảo vệ khỏi các tác nhân môi trường
• Ngành cơ khí chế tạo:
– Được sử dụng để làm bồn chứa hóa chất, hay trong ngành vận chuyển.
– Xây dựng nhà máy tái chế rác thải,nhà máy điện hạt nhân. Thiết bị, linh kiện đơn giản cho máy móc như ốc vít, long đền, …


• Ngành Xây dựng và kiến trúc: Inox 316 cũng có ứng dụng trong xây dựng và kiến trúc, được sử dụng để làm cửa ra vào, lan can, bậc cầu thang, tay vịn cùng các phụ kiện khác, đảm bảo tính thẩm mỹ và độ bền trong môi trường ngoài trời và ở khu vực đặc biệt, hoặc khu vực có nhiệt độ môi trường khắc nghiệt.
Với những phân tích trên, hẳn bạn cũng đã biết vì sao mác thép Inox 316/316L lại được phổ biến toàn cầu rồi chứ. Trước khi chọn mua loại thép không gỉ này, bạn nên yêu cầu để tư vấn kỹ hơn để đáp ứng tốt hơn cho sản xuất.










